Đường kính xy lanh và đường kính thanh có thể được tính toán từ máy tính thủy lực khi áp suất đã được biết.
Sau khi chọn áp suất thiết kế tốt, tức là P đã được biết, kích thước tải trọng (F) cũng có thể được tính toán; được tính theo công thức của diện tích lực, và sau đó theo diện tích lực để tính toán đường kính xy lanh thủy lực.

Lực đẩy F1 = A1 * P1 * β
A1: Diện tích áp lực của piston bên đẩy cm²
A2: Diện tích áp lực của piston bên kéo cm²
D: Đường kính xy lanh thủy lực, tức là đường kính piston cm
d: đường kính thanh piston cm
P1: Áp suất bên đẩy kgf/cm²
P2: Áp suất bên kéo kgf/cm²
β: tỷ lệ tải
Kéo F2 = A2 * P2 * β
A1= π/4D²=0.785D²
A2=π/4(D²-d²)=0.785(D²- d ²)
1. Sản lượng thực tế của xy lanh thủy lực thấp hơn sản lượng lý thuyết
2. Giá trị tỷ lệ tải β, trong trường hợp lực quán tính nhỏ lấy 80%, trong trường hợp có lực quán tính lấy 6
Ví dụ:
Đặt lực xy lanh thủy lực là 1000 kg, áp suất hoạt động là 70kgf/cm², kích thước đường kính xy lanh thủy lực là gì?
F1=1000kg
P1=70kgf/cm²
β=0.8
F1=A1*P1*β
A1=F1/(β*P1)=1000/(70*0.8)=17.86cm²
A1= π/4D²=0.785D²
D²=17.86/0.785=22.75cm²
D=4.8cm=48mm
Đường kính lỗ của xi lanh là 50 mm
